TỔNG HỢP 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH

BẢNG TÓM TẮT

Các thì ĐƠN

(Simple tenses)

Simple Present

 

Simple Past Simple Future
Các thì TIẾP DIỄN

(Continuous tenses)

Present Continuous Past Continuous Future Continuous
Các thì HOÀN THÀNH

(Perfect tenses)

Present Perfect Past Perfect Future Perfect
Các thì HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

(Perfect Continuous tenses)

Present Perfect Continuous Past Perfect Continuous Future Perfect Continuous


1. SIMPLE PRESENT (Hiện tại đơn)

Thể Động từ TOBE Động từ Thường
(+) S + am/is/are

=> I am a student.

S + Vo/Vs-es

=> I get up at 6:00 every day.

(-) S + am/is/are + NOT

=> I am not a student.

S + Don’t /Doesn’t + Vo

=> I don’t get up at 6:00 every day.

(?) Am/is/are + S?

=> Are you a student?

Do/Does + S + V?

=> Do you like me?

Công dụng 1 Chỉ một thói quen/hành động có tính cách thường xuyên

=> I come to class everyday.

2 Một sự thật bao giờ cũng đúng, một câu phát biểu tổng quát, sự kiện khoa học (sientific fact), sự kiện vũ trụ (universal fact)

=> The Earth turns around the Sun

=> Action speak louder than word (Hành động có giá trị hơn lời nói)

3 Tương lai, nhất là trong các mệnh đề chỉ điều kiện và thời gian

=>  When you see Jack tomorrow, remember me to him. (Khi anh gặp Jack vào ngày mai, cho tôi gửi lời thăm đến anh ấy.)

4 Tường thuật sự kiện (tường thuật 1 vở kịch, 1 câu chuyện; 1 sự kiện thể thao do các bình luận gia đài phát thanh,truyền hình)

=> When the curtain rises, Juliet sitting at her desk. (Khi màn kéo lên thì Juliet đang ngồi tại bàn viết.)

=> The center forward of the home team takes the ball, beats two players of the visiting team and centers it into the goal. (Trung phong của đội nhà đang có banh vượt qua được hai cầu thủ đội khách và đá vào khung thành.)

5 Hành động được dự định cho tương lai

=> No matter what you say, I leave by the first train tomorrow.

6 Trong câu tán thán (exclamatory sentences)

=> Here comes the postman! (ông đưa thư đến kìa!)

7 Giác quan, cảm giác, trạng thái đang xảy ra trong hiện tại

=> I see two plans in the sky now.

=> You look happy today.

8 Giới thiệu 1 câu nói trực tiếp ( a quotation)

=> Shakespeare says: “To be or not to be is the question” .

9 Đưa ra một lời đề nghị, một lời khuyên

=> I’m tired

Why don’t you go to bed early?

Dấu hiệu nhận biết –              Every + time

–              Adverb of frequency:

+ luôn luôn: always, all the time

+ thường xuyên: usually, frequently, often, generally, normally

+ đôi khi: sometimes, at times, occasionally

+ Ít khi: rarely, seldom, hardly ever

+ thỉnh thoảng: now and then, once in a while, every now and then

+ không bao giờ: never

Note: “never” là dấu hiệu của Simple Present khi nó chỉ thói quen; “never” là dấu hiệu của thì Present Perfect khi nó có nghĩa “từ trước tới nay chưa bao giờ”.


2. SIMPLE PAST (Quá khứ đơn)

Động từ “TOBE” Động từ “THƯỜNG”
Khẳng định (+) S + was/ were

Ex:

– I was at my friend’s house yesterday morning.

– They were in London on their summer holiday last year

S + V(2-ed)

Ex:

– We studied English last night.

– He met his old friend near his house yesterday.

Phủ định (-) S + was/were + not

Ex:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money.

– We weren’t at home yesterday.

S + did not + Vo

Ex:

– He didn’t come to school last week.

– We didn’t see him at the cinema last night.

Nghi vấn (?) Were/ Was + S ?

Ex:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?

=> Yes, she was./ No, she wasn’t.

– Were they at work yesterday?

=> Yes, they were./ No, they weren’t

Did + S + Vo?

Ex:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend?

=> Yes, I did./ No, I didn’t.

– Did he miss the train yesterday?

=>Yes, he did./ No, he didn’t.

Công dụng 1 Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ rõ rệt và xác định, có nói rõ thời gian

=>  They went to the concert last night.

2 Một hành động xảy ra trong quá khứ và hoàn toàn chấm dứt ở quá khứ (không còn kéo dài tới hiện tại nữa)

=>  World War II lasted for 6 years.

3 Một hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ (nhưng không nhấn mạnh đến yếu tố liên tục của hành động).

=>  We lived in Lamdong for 18 years.

4 Một chuỗi hành động trong quá khứ, cái này xảy ra sau cái kia

=>  At that time, he got out of his car, locked the window, came to the gate of this villa, unlocked it and hurried in.

5 Một hành động xảy ra đồng thời với (hoặc sau) một hành động khác trong quá khứ

=>  He met his friend while he was driving home.

6 Một thói quen trong quá khứ

=>  When he was young, he got up early every day.

Note trong trường hợp này, ta có thể dùng USED TO +INF hoặc WOULD + bare infinitive

=>  When he was young, he used to/ would get up early every day.

Dấu hiệu nhận biết Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

yesterday, last night/ last week/ last month/ last year, ago, when: khi (trong câu kể)


3. SIMPLE FUTURE (Tương lai đơn)

Structure

(+) S + will/ shall + Vo I will come back.
(-) S + will/ shall + NOT + Vo It won’t rain tomorrow.
(?) will/ shall + S + Vo? Will you marry me?

Công dụng

1 Để diễn tả một hành động có thể (có lẽ)/ sẽ xảy ra trong tương lai, không bị ảnh hưởng của ý muốn, ý chí, dự định, mà tùy thuộc vào ngoại cảnh. => I shall be 21 on Sunday.

=> I think it will rain tomorrrow.

2 Để diễn tả ý kiến, giả thiết, sự suy nghĩ, những điều dự tưởng của người nói về tương lai (trong câu thường có các trạng từ: perhaps, possibly, probably, surely,..) => I suppose they will sell the house.

=> perhaps we will find him at the hotel.

3 Để diễn tả thói quen trong tương lai mà chúng ta giả thiết rằng sẽ xảy ra => spring will come again. (mùa xuân cũng sẽ lại về.)

=> bird will build nest. (chim chóc rồi cũng sẽ làm tổ)

4 Để diễn tả những điều được chờ mong sẽ xảy ra nếu có một hoàn cảnh đặc biệt nào đó. => An attack of malaria can keep the man off work for three days. He will earn nothing and his family will go hungry. (Một cơn sốt rét có thể làm cho 1 người đàn ông không làm việc được trong vòng 3 ngày. Ông ấy sẽ không kiếm được tiền và gđ ông ta sẽ bị đói.)
5 Trong những câu có chứa mệnh đề chỉ điều kiện (câu ĐK loại 1), thời gian, và đôi khi mệnh đề chỉ mục đích. => If i drop this glass, it will break.

=> when it gets warmer, the snow will start to melt.

=> I am putting this letter on the top of the pile so that he will read it.

6 Trong báo chí và các bản tin truyền tin và truyền hình để loan những thông báo chính thức về những kế hoạch tương lai và những dự đoán thời tiết. => Newspaper: The president will open the new airport tomorrow.

=> The fog will persist in all area.

7 Chỉ quyết định, ý định được đưa ra lúc nói A: The phone is ringing.

B: I’ll answer it.

8 Diễn tả sự đề xuất “I need some money” – Don’t worry. I’ll lend you some.
9 Diễn tả sự đồng ý hoặc từ chối A: You know that book I lend you? Can I have it back?

B: Of course. I’ll bring it back this afternoon. (không được dùng I bring)

10 Diễn tả lời hứa làm một việc gì => Thank you for lending me the money. I’ll pay you back on Friday.

Dấu hiệu nhận biết:

In (the) future, one of these days, some day, sooner of later (k sớm thì muộn), tomorrow, next,..

 

4. PRESENT CONTINUOUS (PRESENT PROGRESSIVE) (Hiện tại tiếp diễn)

Structure:

(+) S + am/is/are + V-ing I am playing badminton now.
(-) S + am/is/are + NOT+ V-ing It am not playing badminton now.
(?) am/is/are + S + V-ing…? Are you playing badminton now?

Công dụng:

1 Chỉ một hành động đang xảy ra và kéo dài (tiếp tuc) ở hiện tại The chairman is speaking now. (Bây giờ ông chủ tọa đnag nói.)
2 Chỉ tương lai gần và có chỉ định (nhất là khi dùng với động từ có sự di chuyển như “go”, “come”, “leave”… We are going to Paris on Friday.
3 Chỉ một hành động tạm thời được lặp đi lặp lại I’m walking to school these days because I have lent my bicycle to my friend for a month. (Dạo này tôi tạm đi bộ đến trường vì tôi đã cho bạn tôi mượn xe đạp)
4 Chỉ một hành động được lặp lại thường xuyên gây khó chịu cho người nói (câu thường có những adv như always, usually, often..) => He is always borrowing my honda.

=> why are you constantly playing trick on me? (Sao anh cứ chơi xỏ tôi hoài vậy?)

5 Chỉ một bối cảnh đang phát triển hoặc đang thay đổi The weather is getting better and better.
6 Chỉ một cái gì đó có thể xảy ra diễn tiến bất cứ lúc nào I don’t like to be disturbed if I am working. (Tôi ghét bị quấy rầy khi tôi đang làm việc) [không nói là ngay bây giwof mà bất cứ lúc nào tôi đang làm việc]

Dấu hiệu nhận biết:

Now, right now, at the moment, at the present time,..

 

5. PAST CONTINUOUS (Qúa khứ tiếp diễn)

Structure:

(+) S + was/were + V-ing I was playing video game at 7 o’clock last night.
(-) S + was/were + NOT+ V-ing I was not playing video game at 7 o’clock last night.
(?) was/were + S + V-ing…? Was you playing video game at 7 o’clock last night?

Công dụng:

1 Chỉ một hành động đang xảy ra và tiếp tục tại một điểm thời gian xác định trong quá khứ It was raining at 6 o’clock last night.
2 Chỉ một hành động đang xảy ra và tiếp tục suốt một quãng thời gian nào đó trong quá khứ I was playing tennis all afternoon yesterday.
3 Chỉ một hành động đang xảy ra và kéo dài trong quá khứ, trong khi đó có một sự kiện khác đồng thời xảy ra Ex1: while you were writing letters, I was reading a book.

Ex2: while she was looking at the picture, the thief stole her watch.

4 Một hành động lặp lại trong quá khứ làm cho người nói khó chịu (dùng với always, usually,..)=> phàn nàn That lady was always poking her nose into everybody else’s affairs (Người đàn bà đó luôn luôn chỏ mũi vào chuyện của người khác)

Dấu hiệu nhận biết:

  • Thời gian + adv(quá khứ): 6 o’clock last night.
  • While

 

6. FUTURE CONTINUOUS (Tương lai tiếp diễn)

Structure:

(+) S + will/shall + be + V-ing I will be learning Guitar at 7 o’clock tomorrow.
(-) S + will/shall + NOT+ be + V-ing I won’t be learning Guitar at 7 o’clock tomorrow.
(?) will/shall + S + be + V-ing…? What will you be doing at 7 o’clock tomorrow?

Công dụng:

1 Chỉ một hành động sẽ kéo dài và diễn tiến tại một thời điểm nào đó trong tương lai What will you be doing at 7 o’clock tomorrow?

ð I’ll probably be eating dinner at 7 o’clock tomorrow.

2 Chỉ một hành động xảy ra và kéo dài suốt một quãng thời gian trong tương lai I shall be playing tennis all afternoon tomorrow.
3 Chỉ một hành động đang xảy ra và đồng thời với một hành động khác trong tương lai We will be waiting for you when you get back tomorrow.
4 Một hành động xảy ra trong tương lai mà đã được cố định rồi, đã được quyết định từ trước theo thời biểu Professor Gorb will be giving another talk on Asian stringed instruments at the same time next week.
5 Ta dùng Future Continuous như cách lễ phép để hỏi về kế hoạch tương lai của một người. (Hỏi xem người đó đã quyết định gì rồi, và người hỏi không muốn gây ảnh hưởng gì cả) Will you be having dinner at home this evening?

(tối nay ông ăn cơm tối ở nhà hả?)

Dấu hiệu nhận biết:

  • Thời gian + adv(tương lai): 7 o’clock tomorrow
  • When

 

7. PRESENT PERFECT (Hiện tại hoàn thành)

Structure:

(+) S + have/has + Vpp I have just finished that assignment.
(-) S + have/has + NOT + Vpp I haven’t finished that assignment.
(?) Have/Has + S + Vpp Have you ever heard about gost?

 Công dụng:

1 Chỉ một hành động xảy ra trong một quá khứ mù mờ, không xác định rõ rệt. I have seen this film before.
2 Chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại (và có thể tiếp tục đến tương lai) I have lived in this house since 1995.
3 Chỉ một hành động vừa mới xảy ra trong quá khứ (có trạng từ Just) He has just gone out about ten minutes.
4 Một hành động mới xảy ra gần đây mà kết quả của hành động đó trong hiện tại vẫn còn Tom has had a bad car crash. ( Tom bị một tai nạn xe trầm trọng) [có lẽ nó vẫn còn nằm bệnh viện]
5 Để chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ xa, mà còn liên hệ đến hiện tại,hoặc hành động còn lập lại trong hiện tại John Smith has written a number of short stories. (John smith đã viết một số truyện ngắn) [Điều này ngụ ý rằng John Smith vẫn còn sống và còn tiếp tục viết một số truyện ngắn khác]
6 Để chỉ một hành động xảy ratrong một khoảng thời gian chưa chấm dứt. Tom has rung up three times this morning already.(at 10a.m) (Sáng hôm nay Tom đã gọi đt 3 lần rồi) [Mới 10h sáng. Buổi sáng chưa qua hết. Có thể nó còn gọi nữa]
7 Để chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ và chấm dứt tại thời điểm đang nói trong hiện tại I haven’t seen you for ages. (lâu lắm rồi không gặp anh.) [Và bây giờ tôi gặp anh đây. Việc không gặp chấm dứt ngay lúc nói]

Dấu hiệu nhận biết:

  • Since/for
  • Already: đã
  • …yet?: “chưa?”
  • ..yet: “chưa”
  • Ever: có bao giờ….không?
  • Never
  • So far: từ trước tới nay
  • Just: vừa mới
  • Recently/lately: dạo gần đây
  • Up to now/ until now/ up to the present: cho tới nay
  • All this time: tự nãy giờ

 

8. PAST PERFECT (Quá khứ hoàn thành)

Structure:

(+) S + had + Vpp I had known him before 1975.
(-) S + had + NOT + Vpp I hadn’t known him until 1975.
(?) Had + S + Vpp Had you known him before 1975?

Công dụng:

1 Chỉ một hành động xảy ra trước một điểm thời gian trong quá khứ I had known him before 1975.
2 Chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Jane had learned English before she came to England.
3 Với những động từ hope (hi vọng), expect (mong đợi), think (nghĩ), intend/mean (dự định), suppose (cho là),want to,.. để diễn tả sự hi vọng, dự định , sự mong đợi, ước muốn…trong quá khứ mà đã We had intended (meant) to take a trip around the world last year but we weren’t able to get away.

Dấu hiệu nhận biết:

  • After ,before, when, once, as soon as
  • No sooner…than…: vừa..rồi…thì lại….
  • It was not until…that/ Not until…that…: mãi cho tới…mới
  • Hardly/scarely :vừa mới
  • By the time: đến lúc mà….thì…

 

9. FUTURE PERFECT (Tương lai hoàn thành)

Cách cấu tạo:

Shall have / Will have + Past participle        

Công dụng:

1 Chỉ một hành động sẽ hoàn tất hoặc sẽ xảy ra trước một điểm thời gian trong tương lai It is now 6:30p.m. I shall have finished my homework by 8 o’clock.
2 Chỉ một hành động sẽ hoàn tất hoặc sẽ xảy ra trước một hành động khác trong tương lai. The taxi will have arrived by the time you finish dressing.
3 Một hành động còn kéo dài tới một điểm thời gian trong tương lai. When I resign next week, I shall have worked for this company for 20 years.
4 Sự có lẽ xảy ra (possibility) hoặc giả thiết, giả định (assumption) You will have heard, I expect, that Elizabeth is going to be married

 

 10. PRESENT PERFECT CONTINUOUS (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Cách thành lập:

Have/ Has + been + V-ing     

Công dụng:

Thì PRESENT PERFECT CONTINUOUS chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại một cách liên tục.

Ex: Look! That light has been burning all night.

(hãy nhìn kìa! Cái đèn nó đã cháy suốt đêm) [bây giờ vẫn còn cháy]

 

11. PAST PERFECT CONTINUOUS (Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn)

Cách thành lập: Had been + V-ing

Công dụng:

1 Thì Past Perfect Continuous được dùng giống như thì Past Perfect nhưng nhấn mạnh đến yếu tố liên tục We had been corresponding regularly for many years before his death.
2 Khi hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm mà đang đề cập tới (cũng trong quá khứ) hoặc chấm dứt trước đó một chút, thì ta có thể dùng 1 trong 2 thì: Past Perfect hoặc Past Perfect Continuous It was now six and he was tired because he had worked/had been working since dawn. (Bấy giờ là 6h và anh ấy mệt bởi vì anh ấy đã làm việc từ rạng đông đến lúc đó)
3 Một hành động lặp đi lặp lại được dùng với thì Past Perfect đôi khi có thể dùng với thì Past Perfect Continuous. He had tried five times to get her on the phone (Anh ta đã cố gắng gọi 5 lần để nói chuyện với chị ấy bằng đt)

= He had been trying to get her on the phone.

[Khi nói về số lần, số công việc thì ta không dùng thì Continuous]


12. FUTERE PERFECT CONTINUOUS (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)

Cách thành lập: Shall/ Will + have been + V-ing

Công dụng:

Thì FUTERE PERFECT CONTINUOUS được dùng giống như thì Future Perfect nhưng nhấn mạnh đến yếu tố liên tục về thời gian của hành động hơn.

Ex: He will have been studying for 4 years before he takes his examinations at the end of this year. (Anh ấy sẽ học liên tiếp trong 4 năm trước khi anh ấy đi thi vào cuối năm nay).

BÀI TẬP VẬN DỤNG

ĐỀ 1: https://tungtung.vn/de-thi/20-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-KIEM-TRA-12-THI-TENSES-PHAN-13-RozjG.view

ĐỀ 2: https://tungtung.vn/de-thi/20-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-KIEM-TRA-12-THI-TENSES-PHAN-23-OU43L.view

ĐỀ 3: https://tungtung.vn/de-thi/20-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-KIEM-TRA-12-THI-TENSES-PHAN-33-RAFdA.view

Bình luận

Bài viết cùng chuyên mục