TẤT TẦN TẬT CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐUÔI (TAG QUESTION) LUYỆN THI TIẾNG ANH

  1. Nguyên tắc thành lập câu hỏi đuôi:

– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định và ngược lại. (Khi chủ ngữ có nothing, noone, nobody, seldom, rarely. hardly, never thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.)

– Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm 1 trợ động từ tương tứng với thì được dùng trong câu nói trước dấy phẩy, có Not hoặc không có Not và 1 đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngũ của câu nói trước dấu phẩy.

Ex:
– You’re afraid, aren’t you? (Anh đang sợ, đúng không?)
– You didn’t do your homework, did you? (Bạn đã không làm bài tập về nhà, đúng không?)

  1. Cách thành lập câu hỏi đuôi
STT  DẠNG EXAMPLES
1 Thì hiện tại đơn với động từ to be – He is handsome, isn’t he?

– You’re worried, aren’t you?

2 Thì hiện tại đơn với động từ thường They like me, don’t they?

She loves you, doesn’t she?

3 Thì quá khứ đơn với động từ thường và động từ to be He didn’t come here, did he?
She was friendly, wasn’t she?
4 Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn They have left, havent’ they?
The rain has stopped, hasn’t it?
5 Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn He hadn’t meet you before, had he?
6 Thì tương lai đơn với will It will rain, won’t it?
Your girlfriend will come to the party, won’t she?

NOTE:

– Đối với I am…, câu hỏi đuôi phải là aren’t I:
I’m right, aren’t I?
– Với I am not câu hỏi đuôi sẽ là am I như quy tắc.
I’m not guilty, am I?

  1. Những dạng đặc biệt
 Let trong câu rủ (let’s)Let’s …——-> Shall we?Let’s go out, shall we?
 Let trong câu xin phép (let us/let me) Let us/Let me …->  will you? Let us use the telephone, will you?
Let trong câu đề nghị giúp người khác (let me) Let me …-> may I? Let me help you do it, may I?
Chủ từ là Nobody, no one, everyone, everybody, Someone, somebody Dùng they

 

Nobody hate him, do they?
Chủ từ là ONE One…=> can’t you/one? One can be one’s master, can’t you/one?
mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you Câu mệnh lệnh ->

Will you?

Go out with me, will you? (câu mệnh lệnh)
Don’t take it, will you?
Vế đầu là I  WISH dùng may I wish to study English, may I?
Câu cảm thán Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ -> dùng is, am, are

 

– What a beautiful dress, isn’t it?

– What a stupid boy, isn’t he?

– How intelligent you are, aren’t you?

Mệnh đề chính có MUST –  Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t

Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must

–   Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must

–   Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must +have+ p.p): => dùng [ ]  have/has

– They must study hard, needn’t they?
– You
 mustn’t come late, must you? He must be a very intelligent student, isn’t he?You must have stolen my bike, haven’t you?
It seems that + mệnh đề Lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi It seems that you are right, aren’t you?

 

 Chủ từ là mệnh đề danh từ Dùng it

 

– What you have said is wrong, isn’t it?

– Why he killed himself seems a secret, doesn’t it?

BÀI TẬP VẬN DỤNG 

ĐỀ 1: https://tungtung.vn/de-thi/10-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-CHUYEN-DE-CAU-HOI-DUOI-TAG-QUESTION-PHAN-12-wRlnf.view

ĐỀ 2: https://tungtung.vn/de-thi/10-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-CHUYEN-DE-CAU-HOI-DUOI-TAG-QUESTION-PHAN-22-IXPld.view

Bình luận

Bài viết cùng chuyên mục