TỔNG HỢP 8 DẠNG CÂU ĐIỀU KIỆN “IF” TRONG TIẾNG ANH

CONDITIONAL SENTENCE

(CÂU ĐIỀU KIỆN “IF”)

TYPE STRUCTURE USAGE EXAMPLE
0 If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
1 If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo Đk có thể xảy ra ở hiẹn tại ỏ tương lai. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra. If it is sunny, I will go fishing
2 If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo

=>TOBE: “were” cho mọi ngôi

– Đk không có thật ở hiện tại.- Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

 

 

– If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)(=>tôi không thể là chim được)

– If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)(=> hiện tại tôi không có)

3 If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved Đk không có thật trong quá khứ. Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

 

HỖN HỢP If + S + had + V3/Ved, S + would + Vo

NÂNG CAO:

  1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.
Cấu trúcIf + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

  • Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:
    • I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
    • I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)
    • If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
    • If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)
  1. Câu điều kiện Hỗn hợp

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now. (He is not a student now) If I had taken his advice, I would be rich now.

  1. Câu điều kiện ở dạng đảo

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now.

  1. Đảo ngữ của câu điều kiện

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

  • If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

  • If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

  • If he had trained hard, he would have won the match. =>  Had he trained hard, he would have won the match.
  1. If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:

  • Unless we start at once, we will be late.
  • If we don’t start at once we will be late.
  • Unless you study hard, you won’t pass the exams.
  • If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

BÀI TẬP VẬN DỤNG

ĐỀ 1: https://tungtung.vn/de-thi/15-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-CHUYEN-DE-CAU-DIEU-KIEN-IF-PHAN-12-La39c.view

ĐỀ 2: https://tungtung.vn/de-thi/10-CAU-HOI-TRAC-NGHIEM-TIENG-ANH-CHUYEN-DE-CAU-DIEU-KIEN-IF-PHAN-22-dUhEK.view

Bình luận

Bài viết cùng chuyên mục